You can sponsor this page

Cnidoglanis macrocephalus (Valenciennes, 1840)

Estuary cobbler
Add your observation in Fish Watcher
Native range | All suitable habitat | Point map | Year 2100
This map was computer-generated and has not yet been reviewed.
Cnidoglanis macrocephalus   AquaMaps   Data sources: GBIF OBIS
Upload your photos and videos
Pictures | Google image
Image of Cnidoglanis macrocephalus (Estuary cobbler)
Cnidoglanis macrocephalus
Picture by Banks, I.

Classification / Names Tên thường gặp | Các synonym ( Các tên trùng) | Catalog of Fishes (gen., sp.) | ITIS | CoL | WoRMS | Cloffa

Lớp phụ (Subclass) cá vây tia > Siluriformes (Catfish) > Plotosidae (Eeltail catfishes)
Etymology: Cnidoglanis: Greek, knide = nettle + Greek, glanis = a fish that can eat the bait without touching the hook; a cat fish (Ref. 45335).

Environment: milieu / climate zone / depth range / distribution range Sinh thái học

; Biển; Thuộc về nước lợ gần đáy; Mức độ sâu 1 - 30 m (Ref. 6390).   Temperate; 28°S - 37°S

Sự phân bố Các nước | Các khu vực của FAO | Các hệ sinh thái | Những lần xuất hiện | Point map | Những chỉ dẫn | Faunafri

Indo-Pacific: endemic to Australia. Present along both eastern and western Australian coasts, from Kirra in southern Queensland to Jervis Bay in New South Wales, and from Kingston in South Australia to the Houtman Abrolhos in Western Australia. Distributional range extension to the Duck River in Tasmania (Ref. 7300) needs verification.

Length at first maturity / Bộ gần gũi / Khối lượng (Trọng lượng) / Age

Maturity: Lm ?, range 41 - ? cm
Max length : 91.0 cm SL con đực/không giới tính; (Ref. 33840); Khối lượng cực đại được công bố: 2.5 kg (Ref. 6390); Tuổi cực đại được báo cáo: 13 các năm (Ref. 6390)

Short description Hình thái học | Sinh trắc học

Các tia vây lưng cứng (tổng cộng): 1; Các vây lưng mềm (tổng cộng): 105-134; Tia cứng vây hậu môn 0; Tia mềm vây hậu môn: 95 - 112; Động vật có xương sống: 77 - 78

Sinh học     Tự điển (thí dụ epibenthic)

An inshore marine species which lives in shallow bays and sandy inlets near river mouths (Ref. 2156). Found most frequently over sand, rocks and weeds in clear to turbid waters. By day, cobblers are most often found in holes and on ledges in banks (Ref. 6390). They are opportunistic feeders, primarily feeding at night. Food consists of bivalve and univalve mollusks, crustaceans (small prawns and amphipods), polychaete worms, algae and organic debris (Ref. 26551). Juveniles eat more crustaceans, often from among drifting macrophytic algae (Ref. 26548). Adults feed mainly on mollusks and polychaetes (Ref. 6390). They are prey to birds such as cormorants and pelicans (Ref. 26548). Presence of sharp spines on the dorsal and pectoral fins can inflict painful wounds (Ref. 2156).

Life cycle and mating behavior Chín muồi sinh dục | Sự tái sinh sản | Đẻ trứng | Các trứng | Sự sinh sản | Ấu trùng

Males guard the eggs between their pelvic fins for an unknown period in the nest which the male have constructed. The drift weeds found in inshore marine waters, protected inshore marine environments and estuaries act as nursery areas. Cobbler enter these areas during their first year of life and often remain there for long periods (Refs. 26548, 26549).

Main reference Upload your references | Các tài liệu tham khảo | Người điều phối | Người cộng tác

Paxton, J.R., D.F. Hoese, G.R. Allen and J.E. Hanley, 1989. Pisces. Petromyzontidae to Carangidae. Zoological Catalogue of Australia, Vol. 7. Australian Government Publishing Service, Canberra, 665 p. (Ref. 7300)

IUCN Red List Status (Ref. 119314)

  Data deficient (DD) ; Date assessed: 04 February 2009

CITES (Ref. 115941)

Not Evaluated

CMS (Ref. 116361)

Not Evaluated

Threat to humans

  Venomous (Ref. 2156)





Human uses

Các nghề cá: buôn bán nhỏ; cá để chơi: đúng
FAO(Publication : search) | FishSource |

Thêm thông tin

Age/Size
Sự sinh trưởng
Length-weight
Length-length
Length-frequencies
Sinh trắc học
Hình thái học
Ấu trùng
Sự biến động ấu trùng
Bổ xung
Sự phong phú
Các tài liệu tham khảo
Nuôi trồng thủy sản
Tổng quan nuôi trồng thủy sản
Các giống
Di truyền
Tần số alen
Di sản
Các bệnh
Chế biến
Mass conversion
Người cộng tác
Các tranh (Ảnh)
Stamps, Coins Misc.
Các âm thanh
Ngộ độc dạng ciguetera
Tốc độ
Dạng bơi
Vùng mang
Otoliths
Não bộ
tầm nhìn

Các công cụ

Special reports

Download XML

Các nguồn internet

Aquatic Commons | BHL | Cloffa | BOLDSystems | Websites from users | Check FishWatcher | CISTI | Catalog of Fishes (gen., sp.) | DiscoverLife | ECOTOX | Faunafri | Fishtrace | GenBank(genome, nucleotide) | GloBI | Google Books | Google Scholar | Google | IGFA World Record | MitoFish | Otolith Atlas of Taiwan Fishes | PubMed | Reef Life Survey | SeaLifeBase | Cây Đời sống | Wikipedia(Go, tìm) | World Records Freshwater Fishing | Tạp chí Zoological Record

Estimates of some properties based on models

Preferred temperature (Ref. 115969): 16.8 - 22.3, mean 18.2 (based on 192 cells).
Phylogenetic diversity index (Ref. 82805):  PD50 = 1.0000   [Uniqueness, from 0.5 = low to 2.0 = high].
Bayesian length-weight: a=0.00457 (0.00197 - 0.01063), b=3.07 (2.87 - 3.27), in cm Total Length, based on LWR estimates for this (Sub)family-body shape (Ref. 93245).
Mức dinh dưỡng (Ref. 69278):  2.8   ±0.32 se; Based on food items.
Thích nghi nhanh (Ref. 69278):  Trung bình, thời gian nhân đôi của chủng quần tối thiểu là 1.4 - 4.4 năm (tm=2-3; tmax=13; Fec=300).
Vulnerability (Ref. 59153):  Moderate to high vulnerability (54 of 100) .
Price category (Ref. 80766):   Unknown.