You can sponsor this page

Bangana behri (Fowler, 1937)

Upload your photos and videos
Pictures | Google image
Image of Bangana behri
Bangana behri
Picture by Warren, T.

Classification / Names Tên thường gặp | Các synonym ( Các tên trùng) | Catalog of Fishes (gen., sp.) | ITIS | CoL | WoRMS | Cloffa

Lớp phụ (Subclass) cá vây tia > Cypriniformes (Carps) > Cyprinidae (Minnows or carps) > Labeoninae
  More on author: Fowler.

Environment: milieu / climate zone / depth range / distribution range Sinh thái học

; Nước ngọt Sống nổi và đáy; di cư trong nước ngọt (Ref. 51243).   Tropical

Sự phân bố Các nước | Các khu vực của FAO | Các hệ sinh thái | Những lần xuất hiện | Point map | Những chỉ dẫn | Faunafri

Asia: Mekong basin (Ref. 12693). Reported from Chao Phraya and Maeklong basins (Ref. 26336).

Bộ gần gũi / Khối lượng (Trọng lượng) / Age

Maturity: Lm ?  range ? - ? cm
Max length : 60.0 cm TL con đực/không giới tính; (Ref. 37769)

Short description Hình thái học | Sinh trắc học

Các vây lưng mềm (tổng cộng): 12-13. Presence of a deep transverse groove across top of snout; 12-13 branched dorsal-fin rays (10-11 in all other species of Bangana from the Mekong) (Ref. 12693).

Sinh học     Tự điển (thí dụ epibenthic)

Occurs in upland reaches of the Mekong. Inhabits rocky stretches of the main stem of Mekong during the dry season and moves into tributary streams during high waters (Ref. 12693). Found in riffle and slow deep reaches (Ref. 37769). Herbivorous, feeding on algae, phytoplankton and periphyton. Not known to persist in impoundments (Ref. 12693). At Stung Treng below the Khone Falls, the species migrates upstream at the start of the rainy season in May-June and downstream in the dry season from November to February. At Sambor and Kratie as well as just south of Khone Falls, it moves downstream at the onset of the rainy season and upstream in the dry season. The reason for such movement seems to be the presence of the important tributary system, Sekong-Sesan-Srepok rivers. Fishermen reported that this fish migrates from this system into the Mekong during receding water and migrates upstream the tributaries during the rainy season, possibly to spawn. Upstream the Khone Falls, this fish begins migrating upstream in the dry season (February-May) and continues into the beginning of the rainy season. This movement may, in fact, be two separate migrations: a dry season non-reproductive migration of smaller fish and an early rainy season migration of larger fish in spawning condition. Undertakes upstream migrations from Khone Falls all the way to Chiang Khong in northern Thailand which are triggered by the increase of water levels and the change in water-color from clear to red-brown. Migrates upstream in schools together with other cyprinids such as Labeo cf. pierrei, Cirrhinus microlepis, Labeo chrysophekadion and Cyclocheilichthys enoplos as well as the loach, Botia modesta (Ref. 37770). Marketed fresh (Ref. 12693).

Life cycle and mating behavior Chín muồi sinh dục | Sự tái sinh sản | Đẻ trứng | Các trứng | Sự sinh sản | Ấu trùng

Main reference Upload your references | Các tài liệu tham khảo | Người điều phối | Người cộng tác

Rainboth, W.J., 1996. Fishes of the Cambodian Mekong. FAO species identification field guide for fishery purposes. FAO, Rome, 265 p. (Ref. 12693)

IUCN Red List Status (Ref. 120744)

  Dễ bị tổn thương, xem Sách đỏ của IUCN (VU) (A2d+3c); Date assessed: 22 February 2011

CITES (Ref. 118484)

Not Evaluated

CMS (Ref. 116361)

Not Evaluated

Threat to humans

  Harmless





Human uses

Các nghề cá: Tính thương mại
FAO(Publication : search) | FishSource |

Thêm thông tin

Các nước
Các khu vực của FAO
Các hệ sinh thái
Những lần xuất hiện
Những chỉ dẫn
Stocks
Sinh thái học
Thức ăn
Các loại thức ăn
Thành phần thức ăn
Khẩu phần
Tên thường gặp
Các synonym ( Các tên trùng)
Trao đổi chất
Các động vật ăn mồi
Độc học sinh thái
Sự tái sinh sản
Chín muồi sinh dục
Đẻ trứng
Tổng số cá thể đẻ trứng
Sự sinh sản
Các trứng
Egg development
Age/Size
Sự sinh trưởng
Length-weight
Length-length
Length-frequencies
Sinh trắc học
Hình thái học
Ấu trùng
Sự biến động ấu trùng
Bổ xung
Sự phong phú
Các tài liệu tham khảo
Nuôi trồng thủy sản
Tổng quan nuôi trồng thủy sản
Các giống
Di truyền
Tần số alen
Di sản
Các bệnh
Chế biến
Mass conversion
Người cộng tác
Các tranh (Ảnh)
Stamps, Coins Misc.
Các âm thanh
Ngộ độc dạng ciguetera
Tốc độ
Dạng bơi
Vùng mang
Otoliths
Não bộ
tầm nhìn

Các công cụ

Special reports

Download XML

Các nguồn internet

Estimates based on models

Phylogenetic diversity index (Ref. 82805):  PD50 = 0.5000   [Uniqueness, from 0.5 = low to 2.0 = high].
Bayesian length-weight: a=0.00955 (0.00515 - 0.01772), b=3.06 (2.90 - 3.22), in cm Total Length, based on LWR estimates for this species & (Sub)family-body (Ref. 93245).
Mức dinh dưỡng (Ref. 69278):  2.0   ±0.00 se; Based on food items.
Thích nghi nhanh (Ref. 120179):  thấp, thời gian nhân đôi của chủng quần tối thiểu là 4.5 - 14 năm (Preliminary K or Fecundity.).
Vulnerability (Ref. 59153):  High vulnerability (57 of 100) .
Price category (Ref. 80766):   Unknown.