This page is sponsored by
FishBase Consortium Member

Hoplostethus atlanticus Collett, 1889

Orange roughy
Add your observation in Fish Watcher
Native range | All suitable habitat | Point map | Year 2100
This map was computer-generated and has not yet been reviewed.
Hoplostethus atlanticus   AquaMaps   Data sources: GBIF OBIS
Upload your photos and videos
Pictures | Videos |     Google image
Image of Hoplostethus atlanticus (Orange roughy)
Hoplostethus atlanticus
Picture by Orlov, A.

Classification / Names Tên thường gặp | Các synonym ( Các tên trùng) | Catalog of Fishes (gen., sp.) | ITIS | CoL | WoRMS | Cloffa

Lớp phụ (Subclass) cá vây tia > Beryciformes (Sawbellies) > Trachichthyidae (Slimeheads)
Etymology: Hoplostethus: Greek, hoplon = weapon + Greek, stetho, stethion = brest; literal = to prick a little breast (Ref. 45335).

Environment: milieu / climate zone / depth range / distribution range Sinh thái học

; Biển Tầng nổi biển sâu; Ở đại duơng, biển (Ref. 51243); Mức độ sâu 180 - 1809 m (Ref. 6390), usually 400 - 900 m (Ref. 3583).   Deep-water; 3°C - 9°C (Ref. 36694); 65°N - 56°S, 84°W - 168°W

Sự phân bố Các nước | Các khu vực của FAO | Các hệ sinh thái | Những lần xuất hiện | Point map | Những chỉ dẫn | Faunafri

Western Atlantic: Gulf of Maine (Ref. 4784) [in error according to Moore (Fishes of the Gulf of Maine, in press), should be off northern Nova Scotia]. Eastern Atlantic: Iceland to Morocco; Walvis Bay, Namibia to off Durban, South Africa. Indo-Pacific: south-central Indian Ocean and New Zealand. Eastern Pacific: Chile (Ref. 27363). Several stocks may exist as suggested by distinct spawning sites and seasons.

Length at first maturity / Bộ gần gũi / Khối lượng (Trọng lượng) / Age

Maturity: Lm 37.0, range 18 - 32.5 cm
Max length : 75.0 cm TL con đực/không giới tính; (Ref. 36696); common length : 40.0 cm TL con đực/không giới tính; (Ref. 4181); Khối lượng cực đại được công bố: 7.0 kg (Ref. 36697); Tuổi cực đại được báo cáo: 149 các năm (Ref. 3680)

Short description Hình thái học | Sinh trắc học

Các tia vây lưng cứng (tổng cộng): 4 - 6; Các vây lưng mềm (tổng cộng): 15-19; Tia cứng vây hậu môn 3; Tia mềm vây hậu môn: 10 - 12. Bright brick-red in color, mouth and gill cavity bluish black (Ref. 4181). Ventral scutes: 19-25.

Sinh học     Tự điển (thí dụ epibenthic)

Inhabits deep, cold waters over steep continental slopes, ocean ridges and sea-mounts. Shallow range of usual occurrence from Ref. 27121. Appears to be dispersed over both rough bottoms and steep, rough grounds where it feeds on crustaceans and fish. In New Zealand, the main prey include mesopelagic and benthopelagic prawns, fish, and squid, with other organisms such as mysids, amphipods and euphausiids occasionally being important (Ref. 9072). Juveniles feed mainly on crustaceans (Ref. 27075, 27076). Grows very slowly and is one of the longest lived fish species known. Based on parasite and trace-element analyses, orange roughy is a sedentary species with little movement between fish-management zones (Ref. 27089). Little is known of the larvae and juveniles which are probably confined to deep water (Ref. 27088). The fishery targets sporadically formed dense spawning and non-spawning aggregations. Marketed fresh and frozen; eaten steamed, fried, microwaved and baked (Ref. 9988). Because of severe overfishing the species has been listed as threatened by the Australian Government in 2006.

Life cycle and mating behavior Chín muồi sinh dục | Sự tái sinh sản | Đẻ trứng | Các trứng | Sự sinh sản | Ấu trùng

Orange roughy are synchronous annual spawners (Ref. 7030). They form dense spawning aggregations over sea hills and slopes. Eggs and sperms are shed into the water at the same time. Individual males appear to spawn over a 1-2 week period and females spawn for up to 1 week. Little is known of the larvae and juveniles.

Main reference Upload your references | Các tài liệu tham khảo | Người điều phối : Moore, Jon A. | Người cộng tác

Maul, G.E., 1986. Trachichthyidae. p. 749-752. In P.J.P. Whitehead, M.-L. Bauchot, J.-C. Hureau, J. Nielsen and E. Tortonese (eds.) Fishes of the north-eastern Atlantic and the Mediterranean. UNESCO, Paris. Vol. 2. (Ref. 4784)

IUCN Red List Status (Ref. 120744)


CITES (Ref. 118484)

Not Evaluated

CMS (Ref. 116361)

Not Evaluated

Threat to humans

  Harmless





Human uses

Các nghề cá: tính thương mại cao
FAO(Các nghề cá: Sản xuất, species profile; publication : search) | FIRMS (Stock assessments) | FishSource | Biển chung quanh ta

Thêm thông tin

Các tài liệu tham khảo
Nuôi trồng thủy sản
Tổng quan nuôi trồng thủy sản
Các giống
Di truyền
Tần số alen
Di sản
Các bệnh
Chế biến
Mass conversion
Người cộng tác
Các tranh (Ảnh)
Stamps, Coins Misc.
Các âm thanh
Ngộ độc dạng ciguetera
Tốc độ
Dạng bơi
Vùng mang
Otoliths
Não bộ
tầm nhìn

Các công cụ

Special reports

Download XML

Các nguồn internet

Estimates based on models

Preferred temperature (Ref. 115969): 3.5 - 8.4, mean 6.6 (based on 754 cells).
Phylogenetic diversity index (Ref. 82805):  PD50 = 0.5000   [Uniqueness, from 0.5 = low to 2.0 = high].
Bayesian length-weight: a=0.02291 (0.01646 - 0.03188), b=3.07 (2.98 - 3.16), in cm Total Length, based on LWR estimates for this species (Ref. 93245).
Mức dinh dưỡng (Ref. 69278):  4.3   ±0.1 se; Based on diet studies.
Thích nghi nhanh (Ref. 120179):  Rất thấp, thời gian nhân đôi của chủng quần tối thiểu là hơn 14 năm (K=0.04-0.06; tm=5-33; tmax=140; Fec=10,000).
Prior r = 0.06, 95% CL = 0.04 - 0.10, Based on 3 stock assessments.
Vulnerability (Ref. 59153):  High to very high vulnerability (73 of 100) .
Price category (Ref. 80766):   Medium.