You can sponsor this page

Marcusenius macrolepidotus (Peters, 1852)

Bulldog
Upload your photos and videos
Pictures | Google image
Image of Marcusenius macrolepidotus (Bulldog)
Marcusenius macrolepidotus
Picture by Gratwicke, B.

Classification / Names Tên thường gặp | Các synonym ( Các tên trùng) | Catalog of Fishes (gen., sp.) | ITIS | CoL | WoRMS | Cloffa

Lớp phụ (Subclass) cá vây tia > Osteoglossiformes (Bony tongues) > Mormyridae (Elephantfishes)
Etymology: Marcusenius: Becasue of J. Marcusen, author of "Zur Phauna des Schwarzen Meeres", 1867; ichthyologist.  More on author: Peters.

Environment: milieu / climate zone / depth range / distribution range Sinh thái học

; Nước ngọt gần đáy; pH range: 7.0 - ? ; dH range: 10 - ?; di cư trong nước ngọt (Ref. 51243).   Tropical; 22°C - 24°C (Ref. 12468); 20°S - 31°S

Sự phân bố Các nước | Các khu vực của FAO | Các hệ sinh thái | Những lần xuất hiện | Point map | Những chỉ dẫn | Faunafri

Africa: Lower Zambezi River from the delta upstream to at least Tete, if not Victoria Falls, and the lower Shire River; also Pungwe, Buzi and Mulela Rivers (Ref. 75962). Also upper and central Congo basin (Ref. 3203, 95585), Lake Rukwa basin (Ref. 95585), and east flowing rivers of Tanzania and Natal (Ref. 3203). Widespread and common in the Cunene and Okavango systems (Ref. 7248). Reports from Pool Malebo (Ref. 41585), the middle Congo River (Ref. 4910) and the Lulua (Kasai drainage)(Ref. 42554) possibly refer to M. angolensis.

Length at first maturity / Bộ gần gũi / Khối lượng (Trọng lượng) / Age

Maturity: Lm 13.0  range ? - ? cm
Max length : 32.0 cm TL con đực/không giới tính; (Ref. 27292); Khối lượng cực đại được công bố: 500.00 g (Ref. 7248)

Short description Hình thái học | Sinh trắc học

Các tia vây lưng cứng (tổng cộng): 0; Các vây lưng mềm (tổng cộng): 20-24; Tia cứng vây hậu môn 0; Tia mềm vây hậu môn: 26 - 31. Diagnosis: Marcusenius macrolepidotus is best distinguished from M. altisambesi by the number of circumpeduncular scales, which is 12-18 vs. 12-14, and an electric organ discharge lacking an initial head-negativity; from M. devosi by the number of scales in linear series along the lateral line row, which is 52-62 vs. 56-66, shorter caudal peduncle length, and weaker Namp of its electric organ discharge; from M. pongolensis by the number of scales in linear series along the lateral line row, which is 52-62 vs. 70-76, the umber of circumpeduncular scales, which is 12-18 vs. 16-20, a greater body depth, and longer Ndur of its electric organ discharge in females and juveniles; and from M. angolensis by its lower number of anal fin rays, being less than 31 vs. 33, and dorsal fin rays, being less than 24 vs. 26, and a higher number of circumpeduncular scales (Ref. 75962).

Sinh học     Tự điển (thí dụ epibenthic)

Caught with dipnets in the Kafue floodplain, Zambia. Prefers well-vegetated, muddy bottomed marginal habitats of rivers and floodplains. A shoaling species which moves inshore after dark. Migrates within rivers. Recorded to move up tributaries in shoals during flood season (Ref. 13337). Feeds on invertebrates, especially midge and mayfly larvae and pupae taken from the bottom and off plant stems. Breeds during the rainy season in shallow vegetated localities; females carry up to 6,000 eggs (Ref. 7248). Possesses electroreceptors over the entire head and on the ventral and dorsal regions of the body, but absent from the side and the caudal peduncle where the electric organ is located (Ref. 10011).

Life cycle and mating behavior Chín muồi sinh dục | Sự tái sinh sản | Đẻ trứng | Các trứng | Sự sinh sản | Ấu trùng

Main reference Upload your references | Các tài liệu tham khảo | Người điều phối | Người cộng tác

Gosse, J.-P., 1984. Mormyridae. p. 63-122. In J. Daget, J.-P. Gosse and D.F.E. Thys van den Audenaerde (eds.) Check-list of the freshwater fishes of Africa (CLOFFA). ORSTOM, Paris and MRAC, Tervuren. Vol. 1. (Ref. 3203)

IUCN Red List Status (Ref. 120744)

  Least Concern (LC) ; Date assessed: 19 June 2018

CITES (Ref. 118484)

Not Evaluated

CMS (Ref. 116361)

Not Evaluated

Threat to humans

  Harmless





Human uses

cá để chơi: đúng; Bể nuôi cá: Tính thương mại
FAO(Publication : search) | FishSource |

Thêm thông tin

Tên thường gặp
Các synonym ( Các tên trùng)
Trao đổi chất
Các động vật ăn mồi
Độc học sinh thái
Sự tái sinh sản
Chín muồi sinh dục
Đẻ trứng
Tổng số cá thể đẻ trứng
Sự sinh sản
Các trứng
Egg development
Age/Size
Sự sinh trưởng
Length-weight
Length-length
Length-frequencies
Sinh trắc học
Hình thái học
Ấu trùng
Sự biến động ấu trùng
Bổ xung
Sự phong phú
Các tài liệu tham khảo
Nuôi trồng thủy sản
Tổng quan nuôi trồng thủy sản
Các giống
Di truyền
Tần số alen
Di sản
Các bệnh
Chế biến
Mass conversion
Người cộng tác
Các tranh (Ảnh)
Stamps, Coins Misc.
Các âm thanh
Ngộ độc dạng ciguetera
Tốc độ
Dạng bơi
Vùng mang
Otoliths
Não bộ
tầm nhìn

Các công cụ

Special reports

Download XML

Các nguồn internet

Estimates based on models

Phylogenetic diversity index (Ref. 82805):  PD50 = 0.5000   [Uniqueness, from 0.5 = low to 2.0 = high].
Bayesian length-weight: a=0.01318 (0.00774 - 0.02245), b=2.89 (2.75 - 3.03), in cm Total Length, based on LWR estimates for this species & Genus-body shape (Ref. 93245).
Mức dinh dưỡng (Ref. 69278):  3.2   ±0.2 se; Based on diet studies.
Thích nghi nhanh (Ref. 120179):  Chiêù cao, thời gian nhân đôi của chủng quần tối thiểu là dưới 15 tháng (K=0.7-1.1).
Vulnerability (Ref. 59153):  Low vulnerability (22 of 100) .