Devario fangae

You can sponsor this page

Devario fangae Kullander, 2017

Upload your photos and videos
Google image
Image of Devario fangae
Devario fangae
No image available for this species;
drawing shows typical fish in this Family.

Classification / Names Tên thường gặp | Các synonym ( Các tên trùng) | Catalog of Fishes (gen., sp.) | ITIS | CoL | WoRMS | Cloffa

Lớp phụ (Subclass) cá vây tia > Cypriniformes (Carps) > Cyprinidae (Minnows or carps) > Danioninae
Etymology: fangae: Named for Fang Fang (1962-2010), who singled out this species for description as new including separation of the holotype, as the proper discoverer, and also for recognizing her deep personal interest in the freshwater fishes of Myanmar. A noun in the genitive case.

Environment: milieu / climate zone / depth range / distribution range Sinh thái học

; Nước ngọt Sống nổi và đáy.   Tropical

Sự phân bố Các nước | Các khu vực của FAO | Các hệ sinh thái | Những lần xuất hiện | Point map | Những chỉ dẫn | Faunafri

Asia: Ayeyarwaddy River drainage in Myanmar.

Bộ gần gũi / Khối lượng (Trọng lượng) / Age

Maturity: Lm ?  range ? - ? cm
Max length : 5.9 cm SL con đực/không giới tính; (Ref. 117334); 6.1 cm SL (female)

Short description Hình thái học | Sinh trắc học

Các vây lưng mềm (tổng cộng): 12-14; Tia mềm vây hậu môn: 12 - 14; Động vật có xương sống: 31 - 34. Devario fangae shares uniquely with D. browni and D. kakhienensis in having an anterior expansion in width of the P stripe. It is distinguished from both species in having a broad P stripe, wider than adjacent interstripes (vs. narrow, as wide as or narrower than interstripes). It is further similar to species of Devario characterized by three dark stripes (P, P+1, P-1) along the side, but can be differentiated from these in having all three stripes wide and of similar width (vs. P stripe wide and P+1 and P-1 stripes much narrower as in D. aequipinnatus, D. acrostomus, D. deruptotalea, D. fangfangae, D. fraseri, and D. gibber). Both D. regina and D. malabaricus possess stripes that are relatively wide but not wider than interspaces and the P stripe is split anteriorly by a short light interspace. Both D. assamensis (Barman, 1984) from the Brahmaputra River in southern Assam, and D. ostreographus (M’Clelland, 1839), without locality, are extremely deep-bodied, and thus can be easily distinguished from D. fangae. D. fangae differs from D. devario by having infraorbital process and rostral barbell (vs. absent); distinct danionine notch (vs. very shallow); dorsal fin rays with 9½-11½ rays (vs. 15½-17½ rays); lateral line with 30-32 scales (vs. 42-47); and 12 circumpeduncular scales (vs. 16). D. fangae can be differentiated from nominal species D. affinis, D. annandalei, D. strigillifer, D. spinosus and D. yuensis in Myanmar by having fewer scales in the lateral line (30-32, vs. 35-53); fewer circumpeduncular scales (12 vs. 14-20); and absence of a supraorbital process. It can be separated from D. xyrops in having a continuous P stripe (vs. P stripe separated into two blotches); and from D. myitkyinae by the color pattern consisting of three dark, straight horizontal stripes on the middle of the side (vs. up to five irregular stripes), branched dorsal-fin rays 9½-10½, exceptionally 11½, vs. 11½-13½, exceptionally 10½, and branched anal-fin rays 9½-11½ vs. 12½-13½, exceptionally 11½ or 14½. Devario fangae can be distinguished from all remaining species of Devario also by the striped color pattern (vs. a pattern of large blotches as in D. kysonensis, D. pathirana, or smaller blotches as in D. quangbinhensis; a very narrow posterior P stripe as in D. chrysotaeniatus, D. laoensis, D. leptos, D. micronema, D. neilgherriensis; vertical bars as in D. apogon, D. apopyris, D. auropurpureus, D. interruptus, D. jayarami, D. maetaengensis, D. salmonatus, D. shanensis; uniform, with or without a thin dark stripe posteriorly on the side as in D. acuticephala and D. sondhii; P stripe separated into two blotches as in D. anomalus; or wide P stripe posteriorly on side, but no other dark stripes as in D. naganensis). D. fangae differs further from barred devarios, D. fraseri, and D. malabaricus, by having infraorbital process (vs. absent) (Ref. 117334).

Sinh học     Tự điển (thí dụ epibenthic)

Found in small hillstreams. During the time of sampling in the low water season, the streams were shallow with depth mostly less than 0.5 m, width rarely more than 3 m, clear water running over gravel, rocks or sand, and relatively fast velocity, including frequent riffles. Syntopic with the following fishes: Amblyceps murraystuarti (Amblycipitidae), Barilius barnoides, Danio flagrans, Garra sp., Pethia tiantian, Puntius compressus (Cyprinidae), Badis pyema (Badidae), Batasio procerus (Bagridae), Heteropneustes fossilis (Clariidae), Mastacembelus armatus (Mastacembelidae), Acanthocobitis sp., Schistura sp. (Nemacheilidae), and Psilorhynchus brachyrhynchus (Psilorhynchidae) (Ref. 117334).

Life cycle and mating behavior Chín muồi sinh dục | Sự tái sinh sản | Đẻ trứng | Các trứng | Sự sinh sản | Ấu trùng

Main reference Upload your references | Các tài liệu tham khảo | Người điều phối | Người cộng tác

Kullander, S.O., 2017. Devario fangae and Devario myitkyinae, two new species of danionin cyprinids from northern Myanmar (Teleostei: Cyprinidae: Danioninae). Zootaxa 4227(3):407-421. (Ref. 117334)

IUCN Red List Status (Ref. 123251)


CITES (Ref. 118484)

Not Evaluated

CMS (Ref. 116361)

Not Evaluated

Threat to humans

  Harmless





Human uses

FAO(Publication : search) | FishSource |

Thêm thông tin

Các nước
Các khu vực của FAO
Các hệ sinh thái
Những lần xuất hiện
Những chỉ dẫn
Stocks
Sinh thái học
Thức ăn
Các loại thức ăn
Thành phần thức ăn
Khẩu phần
Tên thường gặp
Các synonym ( Các tên trùng)
Trao đổi chất
Các động vật ăn mồi
Độc học sinh thái
Sự tái sinh sản
Chín muồi sinh dục
Đẻ trứng
Tổng số cá thể đẻ trứng
Sự sinh sản
Các trứng
Egg development
Age/Size
Sự sinh trưởng
Length-weight
Length-length
Length-frequencies
Sinh trắc học
Hình thái học
Ấu trùng
Sự biến động ấu trùng
Bổ xung
Sự phong phú
Các tài liệu tham khảo
Nuôi trồng thủy sản
Tổng quan nuôi trồng thủy sản
Các giống
Di truyền
Tần số alen
Di sản
Các bệnh
Chế biến
Mass conversion
Người cộng tác
Các tranh (Ảnh)
Stamps, Coins Misc.
Các âm thanh
Ngộ độc dạng ciguetera
Tốc độ
Dạng bơi
Vùng mang
Otoliths
Não bộ
tầm nhìn

Các công cụ

Special reports

Download XML

Các nguồn internet

Aquatic Commons | BHL | Cloffa | Websites from users | Check FishWatcher | CISTI | Catalog of Fishes (gen., sp.) | DiscoverLife | ECOTOX | Faunafri | Fishtrace | GenBank(genome, nucleotide) | GloBI | Google Books | Google Scholar | Google | IGFA World Record | MitoFish | Otolith Atlas of Taiwan Fishes | PubMed | Reef Life Survey | Cây Đời sống | Wikipedia(Go, tìm) | World Records Freshwater Fishing | Zoobank | Tạp chí Zoological Record

Estimates based on models

Phylogenetic diversity index (Ref. 82805):  PD50 = 0.5000   [Uniqueness, from 0.5 = low to 2.0 = high].
Bayesian length-weight: a=0.00724 (0.00332 - 0.01582), b=3.06 (2.88 - 3.24), in cm total length, based on LWR estimates for this (Sub)family-body shape (Ref. 93245).
Mức dinh dưỡng (Ref. 69278):  3.0   ±0.4 se; based on size and trophs of closest relatives
Thích nghi nhanh (Ref. 120179):  Chiêù cao, thời gian nhân đôi của chủng quần tối thiểu là dưới 15 tháng (Preliminary K or Fecundity.).
Vulnerability (Ref. 59153):  Low vulnerability (14 of 100) .